Etiquette:
Bên cạnh luật golf và các luật của CLB còn có những cách cư xử như một “luật bất thành văn” trên sân golf. Với một thái độ tốt làm không khí sân golf ấm áp. Đối xử với mọi người thân thiện ví dụ: cho những nhóm chơi nhanh vượt trước, chăm sóc sân, giữ yên lạng khi người khác chơi bóng, không đứng trước người chơi bóng, không dẫm lên đường bóng của người khác.
Fat Shot:
Xuất hiện khi gậy đánh đằng sau bóng là nguyên nhân của bóng cao hoặc thấp hoặc ngắn.
Flight:
Thuật ngữ này mô tả một nhóm chơi trong một cuộc thi đấu. Trong một nhóm chơi thì trình độ của các golfer là ngang nhau.
Follow through:
Là cú swing làm cho mặt gậy gôn tiếp xúc với bóng qua một đường vuông góc với thế đứng.
Foursome:
Là một nhóm 4 người.
Fried Egg:
Là tình huống bóng bị chôn trong cát thường là trong Bunker.
Gallery:
Để chỉ khán giả của một cuộc thi đấu
Get Down:
Thuật ngữ này mô tả một hành động đưa bóng vào lỗ.
Gimmie:
Là vòng tròn quanh lỗ rtong những cuộc thi đấu Amateur làm nhanh tốc độ chơi, khi bóng vào vòng Gimmie, Golfer được tính thêm 1 gậy mà không cần phải đưa bóng vào lỗ.
Gorilla:
Khách có cú đánh Driver xa điều này cũng được gọi là “Monster Driver”.
Grain (of Grass):
Là hướng cỏ xuôi, làm tốc độ bóng nhanh hơn bình thường.
Grasscutter :
Bóng bay tà tà trên mặt cỏ do cú đánh quá mạnh và không chính xác.
Gross score:
Tổng số cú đánh chua trừ điểm handicap.
Handicap:
Là số điểm chấp cho một người chơi, nó thể hiện trình độ, đẳng cấp của một golfer, điểm chấp tốt nhất là 0, Handicap giúp cho việc tổ chức các cuộc thi đấu công bằng.
Ngoài ra Handicap thường được thể hiện trên Score Card, lỗ khó nhất của một sân có điểm Handicap là 1, lỗ dễ nhất có điểm handicap là 18.
Holing out:
Hành động cuối cùng đưa bóng vào lỗ.
Honor:
Người chơi hoặc nhóm chơi thắng ở lỗ vùa chơi có quyền phát bóng trước. khi lõ vừa chơi có kết quả hoà thì trật tự đó vãn được giữ nguyên như cũ.
Hook:
Đường bóng bay từ phải qua trái (Golfer thuận tay phải).
Subscribe to:
Post Comments (Atom)
No comments:
Post a Comment