Saturday, 17 January 2009

Thuật ngữ Golf - 1

  • Ace: Một cách gọi khác của hole-in-one
  • Address: Vào bóng. Khi golfer đã lấy thế đứng và đặt gậy xuống đất thì coi như đã vào bóng. Khi gặp chướng ngại vật (vd: bunker) thì vào bóng được tính khi bạn đã lấy thế đứng.
  • Back door: Cửa sau - cú đánh (hoặc đẩy) mà bóng chạy vòng quanh lỗ rồi rơi vào từ phía sau
  • Back spin: Cú xoáy ngược, cú đánh bóng xoáy ngược giúp bóng mau dừng khi chạm mặt sân. Còn hay gọi là "Bite"
  • Banana ball: Cú đánh xoáy phải (đối với người thuận tay phải), là đường bóng tạo đường bay hình trái chuối
  • Draw: Cú đánh có chủ ý tạo đường bay từ phải qua trái (đối với người thuận tay phải). Là kết quả của cú xoáy ngược chiều kim đồng hồ khi chạm vào bóng.
  • Gross score: Điểm tổng, là điểm có được trogn trận thi đấu, trước khi trừ điểm chấp
  • Net score: Điểm thực, là điểm tổng trừ điểm chấp. Thường được gọi đơn giản là "Net"
  • Amateur : người chơi golf không chuyên nghiệp. Không được nhận giải thưởng có trị giá cao ( hình như là không quá 500 đô).
  • Birdie : điểm của lỗ thấp hơn 1 so với chuẩn của lỗ. VD lỗ par 4 mà đánh 3 gậy vào lỗ là birdie.
  • Albatros : Mỹ gọi là double eagle - ít hơn 3 gậy so với chuẩn. VD par 5 đánh 2 gậy vào lỗ.
  • Eagle : ít hơn 2 gậy so với chuẩn của lỗ.
  • Divot : lỗ trên sân tạo ra so gậy đào lên sao khi đánh bóng.
  • OB - Out of Bound : ra khỏi giới hạn hay rào. Nếu lỗ có qui định có giới hạn hai bên hông hay phía sau, nếu đánh quá giới hạn đó sẽ phải đánh lại từ chỗ cũ và phạt 1 gậy.
  • Hazard : chỗ bẫy hay chỗ nguy hiểm - VD hồ nước. Nếu đánh vào thì sẽ được drop tại điểm biên giới của bóng bay vào hazard.
  • Handicapp : nói tạm là điểm trung bình hay khả năng của golfer. Các pro của PGA đều có hdcp là 0 hay gọi là Scratch Golfer.
  • Iron : gậy sắt từ số 1 cho đến 9 , mặt nhỏ.
  • Wood : gậy mặt to để phát bóng xa, hồi xưa làm bằng gỗ như bây giờ đa số làm bằng hợp kim carbon hay titanium cho nhẹ và độ phản bóng của mặt cao.
  • Hybrid : gậy kết hợp giữa wood và iron.
  • Pitching Wedge : PW - thường là cây 48 độ sau cây số 9. Có hãng gọi là 10 iron.
  • Sand Wedge : SW - thường là 56 độ. Đáy bản thường rộng ( gọi là bounce ) để chống cắm vào cát. Chuyên dùng để đánh từ cát.
  • Gap Wedge - GW : khoảng 52-54 độ. Để bù cho độ chênh lệch giữa PW và SW nên gọi là GW.
  • Lob Wedge - LW : khoảng 58-64 độ. Đánh bónh đi rất cao và gần.
  • Lie : kiểu nằm của bóng - trên cỏ , sâu trong cỏ, nằm trong cát. Good lie , bad lie, bare lie ( rất ít hay không có cỏ ).

No comments:

Post a Comment